PHẪU THUẬT THẨM MỸ
PHẪU THUẬT
NÂNG CUNG MÀY
BẰNG ĐƯỜNG MỔ
TRỰC TIẾP
Bác sĩ. PHẠM XUÂN
HÙNG
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hiện tượng
lão hóa do tuổi già gây ra nhiều biến đổi trên khuôn mắt như cung mày
thấp, nếp
mi trên trễ xuống, chảy xệ vùng da gó má, nếp rãnh mũi má sâu… Điểm nổi
bất của
khuôn mắt trẻ là vùng da chuyển tiếp giữa các vùng giữa trán, đuôi mắt,
mi mắt,
gò má… phải phẳng và trơn láng. Đáng quan tâm là khoảng cách giữa các
vùng:
chân mày – mi mắt, mi mắt – gò má, gò má – khóe miệng, khóe miệng – hàm
dưới… các
khoảng cách này phải cân đối theo một tì lệ thích hợp. Việc làm trẻ hóa
khuôn mặt
là sự tổng hợp các tiến trình nhằm giải quyết các vấn đề về độ đàn hồi
của da,
nếp nhăn da, vị trí của cung mày, túi thừa ỡ mi mắt, làm đầy rãnh má
mũi, nâng
cao vùng da gò má…,trong đó việc phục hồi vị trí của cung mày đóng vai
trò nổi
bật, được nhiều người quan tâm
Có nhiều cách
để phục hồi vị trí cung mày như nâng mày qua nội soi, căng da trán bằng
đường mổ
hở, nâng mày bằng đường mổ bên thái dương, nâng mày bằng đường mổ trực
tiếp, sử
dụng chỉ Aptos…Nhận thấy đường mổ trực tiếp ngay trên cung mày, nhằm
phục hồi lại
vị trí ban đầu của cung mày là phương pháp dễ thực hiện, chi phí thấp so
với
các phương pháp khác, điều này phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của Việt Nam.
Tuy nhiên
điều đáng lo ngại là sẹo vết mổ dễ thấy rõ, đây không chỉ là mối quan
tâm của bệnh
nhân mà kể cả thầy thuốc. Nhằm tìm kiếm một giải pháp làm sao đẻ vết sẹo
mổ
lành tốt, bệnh nhân dễ chấp nhận và hài lòng với kết quả phẫu thuật,
bằng việc thiết
kế đường mổ hợp lý , hướng rạch da hơi chếch cùng với kỹ thuật khâu mũi
rời một
lớp dưới da, đó cũng chính là mục tiêu của đề tài nghiên cứu này.
2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chỉ định:
-
Khoảng cách cung mày – mi mắt hẹp ngắn so với bình
thường
-
Thừa da mi trên và vị trí cung mày thấp
-
Dấu xăm chân mày quá to cần phải cắt bớt và vị trí
cung mày thấp
2.2 Thiết kế
đường mổ:
-
Đánh giá bằng cách kéo da lên trên, thảo luận với
bệnh
nhân về độ cao cần đạt được. Đánh dấu khoảng cách cầng nâng, cũng chính
là khoảng
cách da cần cắt bỏ
-
Vẽ đường mổ: ngay sát bờ trên đường lông mày, hoặc
sát
ngay trên vết xăm. Đối với bệnh nhân có vết xăm to cần cắt bớt, thì phải
nghiên
cứu hình dạng còn lại của vết xăm để có đường vẽ thích hợp

.
Hình 1: Thiết kế
đường
mổ ngay sát trên chân mày, bảo tồn lông mày càng nhiều càng tốt.
2.3 Chuẩn bị mổ:
-
Chụp hình trước mổ là điều không thể thiếu đẻ đánh
giá
kết quả sau phẫu thuật cũng như để giải thích cho bệnh nhân về kết quả
sau này
-
Khai thác bệnh sử, lập hồ sơ bệnh án
-
Xét nghiệm: thời gian máu chảy, máu đông. Đối với
các
bệnh nhân có nguy cơ chảy máu, nên xét nghiệm chức năng đông máu toàn
bộ. Nếu
có bất thường, nên có biện pháp hổ trợ hoặc điều trị thích hợp trước mổ
đẻ
tránh biến chứng chảy máu sau mổ
-
Không cần thiết phải nhịn ăn, vì bệnh nhân được vô
cảm
bằng gây tê tại chỗ
-
Không cần thiết phải cạo lông mày, giữ đươc lông mày
cho bệnh nhân càng nhiều càng tốt
2.4 Kỹ thuật mổ:
-
Tư thế: bệnh nhân nằm ngữa, phẫu thuật viên ngồi
phía
trên đầu bệnh nhân
-
Vô cảm: tê tại chỗ bằng Lidocain 2%, có Adrenaline
0,01%. Lượng thuốc tê dùng khoảng 1,5ml/ bên. Mổ bên nào gây tê bên đó.
-
Rạch da theo đường vẽ. Chú ý hướng dao rạch da ở
hai mép vết thương hơi chếch khoảng 100 , tạo thành hình
thang có
đáy lớn nằm phía dưới, đáy nhỏ nằm trên lớp da

Hình 2: Hướng rạch da chếch 100
-
Cắt bỏ phần da theo đường mổ đã vẽ. Không cắt cơ để
tránh tổn thương thần kinh cảm giác vùng này. Hơn nữa việc cắt cơ cũng
không cần
thiết
-
Cầm máy kỹ bằng máy đốt
-
Bóc tách hai phía của mép vết mổ. Sau khi bóc tách,
phải
chuẩn bị cho độ dầy của hai mép vết mổ phải đều nhau. Điều này giúp cho
vết mổ
phẳng, không bị lồi lõm
-
Khâu mũi rời bằng chỉ monosyn 6.0. Khâu mũi rời lộn
gút xuống dưới. Khi khâu chú ý đánh dấu làm mốc để hai mép vết mổ luôn
tương xứng.
Khâu từ trong ra ngoài

Hình 3: Mối chỉ khâu
lộn gút xuống dưới để tránh
cộm chỉ
-
Không khâu da, chỉ tăng cường bằng băng keo dính vô
trùng
2.5 Chăm sóc sau
mổ:
-
Băng ép vết thương 24 giờ nếu nghi ngờ có chảy máu
sau
mổ, hoặc bệnh nhân có nguy cơ chảy máu sau mổ
-
Rửa vết thương kiểm tra sau 48 giờ
-
Gỡ hết băng keo sau 5-7 ngày
-
Hẹn tái khám chụp hình kiểm tra
-
Không cần bôi thuốc chống sẹo
3.
KẾT QUẢ:
3.1 Số liệu:
-
Số ca thực hiện: 153. Trong đó Nam: 03,
Nữ:
150
-
Thời gian thực hiện: từ tháng 01/2007 đến tháng
6/2009
-
Phân theo tuổi:
|
Lứa tuổi
|
<30
|
30-40
|
40-50
|
50-60
|
>60
|
|
Số ca
|
02
|
18
|
69
|
49
|
15
|
Bảng 1: Phân
bố bệnh nhân theo lứa tuổi
-
Thời gian mổ trung bình: 45 – 50 phút
-
Biến chứng:
·
nhiễm trùng: 0
·
tụ máu: 2. Trong đó có 1 ca phải mổ lại cầm máu
·
bầm quanh vết mổ sau 1 tuần: 10 ca. Trong số này có 8
ca hết bầm sau 2 tuần, có 2 ca hết bầm sau 3 tuần
·
dị ứng chỉ: 1
·
tổn thương thần kinh cảm giác: 0
-
Vết mổ lành: 100% sau 1 tuần
3.2 Kết quả thẩm
mỹ sẹo vết mổ:
3.2.1
Tiêu chuẩn đánh giá: có 4 tiêu chuẩn
-
Đường mổ cong liên tục không bị gãy khúc, gãy khúc
ít,
gãy khúc nhiều
-
Độ rộng sẹo vết mổ: <0,5, 0,5-1, >1mm
-
Màu sắc: không thay đổi so với vùng da xung quanh,
nhạt
hơn vùng da xung quanh, đậm hơn so với vùng da xung quanh
-
Độ phẳng của vết mổ: hoàn toàn phẳng, lồi lõm ít,
lồi
lõm nhiều
Mỗi
tiêu chuẩn
được cho tối đa 3 điểm theo thứ tự từ tốt đến xấu
3.2.2
Đánh giá:
Tổng
số điểm được tính theo các tiêu chuẩn trên
-
Rất đẹp: 10-12 điểm
-
Đẹp: 08-10 điểm
-
Xấu: 06-08 điểm
-
Rất xấu: <06 điểm
3.2.3
Bảng kết quả:
|
Kết quả
|
Rất đẹp
|
Đẹp
|
Xấu
|
Rất xấu
|
|
Số ca
|
88
|
60
|
5
|
0
|
|
Tỉ lệ
|
57,5%
|
39,2%
|
3,3%
|
0%
|
Bảng
2: Kết quả thẩm mỹ sẹo vết mổ
Nhận xét:
-
5 ca xấu bao gồm: 2 ca bị dãn vết mổ >1mm, 2 ca
vết
mổ bị lõm, 1 ca vết mổ bị gãy khúc
-
Trong số này có 3 ca phải mổ sửa lại sẹo sau 3 tháng
(
1 ca: dãn vết mổ 1mm, 1 ca vết mổ bị lõm ít, 1 ca vết mổ bị gãy khúc. 2 ca không đồng ý mổ lại.
3.3 Kết quả sự
hài lòng của bệnh nhân:
|
Độ hài lòng
|
Rât hài lòng
|
Hài lòng
|
Phàn nàn ít
|
Phàn nàn nhiều
|
|
Số ca
|
79
|
63
|
8
|
3
|
|
Tỉ lệ
|
51,6%
|
41,2%
|
5,2%
|
2%
|
Bảng 3: Kết
quả sự hài lòng của bệnh nhân
Nhận
xét: Sự hài lòng của bệnh nhân không phụ thuộc hoàn tòan vào kết quả
thẩm mỹ của vết mổ. Có những trường hợp rất đẹp mà bệnh nhân vẫn phàn
nàn. Ngược
lại có trường hợp kết quả xấu nhưng bệnh nhân hài lòng hoặc chỉ phàn nàn
mức độ
ít.
4.
BÀN LUẬN:
4.1 Lựa chọn
bênh nhân:
Việc
thăm khám đánh giá trước mổ vô cùng quan trọng. Động tác kéo ướm thử
cung mày lên trên để đánh giá độ cao tối ưu cùng sự biến đổi của mi
trên. Thảo
luận với bệnh nhân về tiên lượng kết quả ngay sau mổ.
Các
biện pháp hỗ trợ khác sau mổ như: phẫu thuật mi mắt trên, hoặc xăm
chân mày, sử dụng thuốc Botulinum…cũng nên thảo luận trước với bệnh
nhân. Viêc
tư vấn kỹ lưỡng sẽ giúp cho bệnh nhân và cả thầy thuốc đều hài lòng với
kết quả
sau mổ phù hợp với những điều đã thảo luận trước đó
4.2 Thiết kế vẽ
đường mổ:
Việc
thăm khám và đánh giá độ cao tối ưu của cung mày cùng với sự biến đổi
lệ thuộc của nếp mi trên, sẽ giúp cho thầy thuốc thiết kế đường mổ thích
hợp.
Đánh dấu các khoảng cách và các mốc trên cung mày để xác định phần nào
của cung
mày sẽ được nâng cao tới đâu.Chúng tôi thường đánh dấu vị trí của đỉnh
cung mày
trước, sau đó đánh dấu cho vị trí của 1/3 ngoài và 1/3 trong. Chúng tôi
chú ý
và bảo tồn lông mày thật của bệnh nhân. Việc bảo tồn này giúp ích rất
nhiều cho
việc che lắp vết mổ sau này. Rất nhiều trong số bệnh nhân của chúng tôi
có dấu
xăm chân mày trước đó, nên việc nâng mày kết hợp với điều chỉnh vết xăm
cũng rất
cần thiết. Ngoài trừ việc xác định độ cao tối ưu của cung mày, chúng tôi
còn
quan tâm đến hình dạng vết mổ sau này, sao cho vết mổ càng phù hợp với
đường vẽ
mày của bệnh nhân càng nhiều càng tốt. Sau khi thiết kế và vẽ trực tiếp
trên bệnh
nhân, cần cho bệnh nhân ngồi dậy để xem lại và điều chỉnh thật chính xác
trước
khi tiến hành mổ
4.3 Kỹ thuật
rạch da theo hướng chếch:
Hướng
dao rạch da ở hai mép vết mổ chếch 100 về phía ngoại
vi, điều này tạo cho vết mổ có dạng hình thang mà đáy lớn nằm ở phía
dưới, đáy
nhỏ nằm ở phía bề mặt da. Chính nhờ sự chênh lệch này, nên khi khâu siết
chặt lớp
dưới da thì đồng thời lớp biểu mô trên da sẽ áp chặt hơn. (Hình 2)
4.4 Kỹ thuật
khâu lộn gút xuống dưới:
Chúng
tôi chỉ khâu một lớp dưới da bằng mũi chỉ rời với mối gút lộn xuống
dưới.
Hơn
nữa lực căng vết mổ ở vùng này không lớn, nên chúng tôi thấy không cần
thiết phải khâu da, mà chỉ tăng cường dính bằng băng keo vô trùng là đủ.
Chú ý
mũi khâu phải lấy gần hết chiều dầy của lớp dưới da, nhờ đó mà lực ép
vết mổ sẽ
tốt hơn. Chúng tôi khâu mũi rời vì lý do sau: điều chỉnh được khoảng
cách giữa
hai mép vết mổ tốt hơn, chính nhờ sự điều chỉnh này mà đường mổ dù cong
nhưng
là một đường liên tục không bị gãy khúc, hơn nữa việc đứt chỉ có thể xảy
ra
nhưng sẽ không ảnh hưởng đến toàn bộ vết mổ so với mũi khâu liên tục.
Sự
kết hợp của hướng chếch đường rach da và kỹ thuật khâu lộn gút xuống
dưới, tạo nên lực ép ổn định và chắc chắn giữa hai mép vết mổ, nên không
cần
thiết phải khâu da, không cần phải cắt chỉ và việc chăm sóc vết mổ cũng
đơn giản
hơn
Bất lợi của
kỹ thuật khâu này là thời gian mổ lâu hơn so với phương pháp
khâu thông thường

Hình 4: Càng siết
chặt mối gút, thì mép da càng khít
5.
KẾT LUẬN:
Phục hồi vị
trí cung mày là một phần quan trọng trong việc phẫu thuật làm trẻ hóa
vùng
quanh mắt. Phẫu thuật nâng mày bằng đường
mổ trực tiếp là một phương pháp đơn giản dễ thực hiện, nhưng cũng rất
hữu hiệu
trong công tác thực tiễn hàng ngày. Yếu tố quyết định của thành công sau
mổ và
sự hài lòng của bệnh nhân chính là chất lượng sẹo liền vết mổ phải thật
tốt. Thực
tế lâm sàng cho thấy việc kết hợp hướng rach da chếch và kỹ thuật khâu
lộn gút
xuống dưới cho kết quả lành sẹo rất tốt. Không có hiện tượng dãn vết mổ,
bề mặt
vết mổ phẳng, vết mổ cong liên tục không gãy khúc. Cũng chính nhờ sự kết
hợp
này, mà hai mép của vết mổ được ép sát liên tục và đồng đều, nên không
cần phải
khâu da, nhờ đó mà tránh được dấu sẹo
ngang của lằn chỉ, chăm sóc sau mổ đơn giản và bệnh nhân cảm thấy thoải
mái hơn
vì không cần phải cắt chỉ.
Kết quả nghiên
cứu cho thấy hầu hết bệnh nhân (92,8%) đều hài lòng về sẹo mổ liền tốt
cũng như
kết quả của việc phục hồi vị trí cung mày, đó cũng là điều khích lệ cho
chúng
tôi mạnh dạn áp dụng kỹ thuật này, dù trên thế giới việc nâng mày bằng
đường mổ
trực tiếp rất ít được áp dụng.
6.
HÌNH MINH HỌA
KẾT QUẢ SAU MỔ:
Hình minh họa 1: BN 32t, chỉ định tạo chân mày
hình vòng cung
Kết quả sau mổ 1 tuần
Hình minh họa 2: BN 39t, chỉ định phục hồi vị
trí cung mày
Kết quả sau mổ 5 ngày


Hình minh họa 3: BN 60t, chỉ định phục
hồi vị trí cung mày và tạo hình mi trên
Kết quả sau mổ 5 ngày


Hình minh họa 4: BN 56t, chỉ định nâng
cung mày
Kết quả sau mổ 1 tháng


Hình minh họa 5: BN 42t, chỉ định tạo hình cung mày và mi trên
Kết
quả sau mổ 1 năm